22 thg 3, 2017

Mua – Bán cổ phiếu Viettel Global - Tổng Công ty Đầu tư quốc tế Viettel (OTC: VTGI)


Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel - Viettel Global là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất Việt Nam. Viettel Global lựa chọn chiến lược đầu tư bền vững, cân bằng giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của chính phủ, người dân và khách hàng. Tại từng thị trường, Viettel Global tập trung đầu tư vào mạng lưới hạ tầng trên cả nước, mở rộng kênh phân phối đến từng người dân giúp họ dễ dàng tiếp cận với dịch vụ bất kể vị trí địa lý và điều kiện kinh tế. Ngoài ra, với kinh nghiệm dày dặn từ hoạt động kinh doanh viễn thông tại Việt Nam và nền tảng tài chính vững chắc của tập đoàn Viettel, Viettel Global có thể quản lý và áp dụng các công nghệ mới nhất, đồng thời đa dạng hóa dịch vụ.

Viettel Global đã chứng minh năng lực của mình thông qua thành công của các công ty con khi hầu hết các công ty này đều giữ vị trí hàng đầu trong thị trường viễn thông về lượng thuê bao / doanh thu / cơ sở hạ tầng. Ví dụ như Metfone tại Campuchia, Telemor tại Đông Timor hoặc Movitel tại Mozambique.
Viettel Global

Thủ tục bán cổ phiếu Tổng Công ty Đầu tư quốc tế Viettel – ViettelGlobal (mã chứng khoán OTC: VTGI) rất nhanh chóng, thuận tiện, nhận tiền ngay. Nếu bạn là cán bộ công nhân viên của ViettelGlobal mà bạn đang muốn bán cổ phiếu này, Trọng Vinh sẽ mua lại cho bạn.

+ Giá cả: giao dịch theo giá thị trường, có thỏa thuận.
+ Địa điểm giao dịch: giao dịch Toàn Quốc, thực hiện thủ tục tại các chi nhánh, phòng giao dịch CTCP Chứng khoán Tân Việt (TVSI). 
+ Thủ tục cần: bạn chỉ cần mang CMND bản gốc đến làm thủ tục.
+ Phương thức thanh toán tiền bán: Thanh toán ngay khi hoàn thành ký hồ sơ chuyển nhượng. Nhận tiền mặt, hoặc ưu tiên chuyển khoản ngân hàng 5 phút là vào tài khoản.

Thời gian tới, cổ phiếu của ViettelGlobal sẽ niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Upcom.

Mẫu thủ tục chuyển nhượng sở hữu cổ phần ViettelGlobal
Mẫu thủ tục chuyển nhượng sở hữu cổ phần ViettelGlobal
Mẫu thủ tục chuyển nhượng sở hữu cổ phần ViettelGlobal
Mẫu thủ tục chuyển nhượng sở hữu cổ phần ViettelGlobal
Mẫu thủ tục chuyển nhượng sở hữu cổ phần ViettelGlobal

Đối với những nhà đầu tư, cán bộ công nhân viên  muốn MUA, BÁN cổ phiếu VIETTEL GLOBAL vui lòng liên hệ với Trọng Vinh theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết:

Dương Trọng Vinh (Mr.)
Chuyên viên tư vấn chứng khoán

CTCP Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
1C Ngô Quyền, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội, Việt Nam
Di động & Zalo & Viber: 0975 271 089
Skype: vinhduong89

20 thg 3, 2017

BFC có triển vọng lợi nhuận ổn định

Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền (BFC: HOSE): Triển vọng lợi nhuận ổn định
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 57 triệu cp; Vốn hóa: 2.135 tỷ đồng; Giá trị giao dịch trung bình 3 tháng: 5,98 tỷ đồng, Giá hiện tại: 37.350 đồng/cp; và Tỷ lệ sở hữu nước ngoài: 19,51%.
Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền (BFC)
Tổng quan công ty
BFC là doanh nghiệp sản xuất phân bón dẫn đầu về sản phẩm NPK. Thị trường chính của công ty là ở miền Nam, với 28% thị phần, trong khi đó thị phần tại miền Bắc và miền Trung lần lượt là 10% và 10%. BFC chiếm 15% tổng thị phần NPK ở Việt Nam (ước tính của SSI).
BFC bán trên 100 sản phẩm khác nhau, bao gồm NPK, phân khoáng hữu cơ, phân bón lá và các sản phẩm bảo vệ thực vật. Mặc dù danh mục sản phẩm đa dạng, lợi nhuận của BFC chủ yếu từ sản xuất và bán NPK với giá từ 7.000 đồng/kg đến 12.000 đồng/kg. Công ty cũng bán NPK thiết kế riêng cho từng loại cây như gạo, cao su, mía, cây thanh long và hoa. Nguyên liệu chủ yếu là urê, DAP và Kali. Urea và DAP được cung cấp trong nước, trong khi Kali phải nhập khẩu. Trong giai đoạn 2013-2016, nguyên liệu sản xuất chiếm trên 85% tổng chi phí sản xuất.
Kết quả kinh doanh trong lịch sử
Trong giai đoạn 2013-2016, doanh thu thuần giảm đều với tốc độ tăng trưởng CAGR âm 3,4%. Sản lượng tiêu thụ NPK trong giai đoạn này không thay đổi nhiều (+1%), trong khi giá bán trung bình giảm mạnh hơn (-4%). Tuy nhiên, giá nguyên liệu giảm với tốc độ nhanh hơn, nhờ đó, biên lợi nhuận tăng từ 10,6% trong năm 2013 lên 15,3% vào năm 2016. Tốc độ tăng trưởng CAGR của lợi nhuận gộp đạt 9,2%. Lợi nhuận ròng đạt 350 tỷ đồng trong năm 2016 tăng từ mức 262 tỷ đồng năm 2013.
Tổng quan KQKD năm 2016
(tỷ đồng)
2016FY
2015FY
YoY
%KH 2016
TSLN
2016
2015
2014
Doanh thu thuần
5.944,3
6.037,9
-1,5%
89,7%
Lợi nhuận gộp
908,3
759,5
19,6%
15,3%
12,6%
10,7%
Lợi nhuận từ HĐKD
499,8
424,1
17,8%
8,4%
7,0%
7,0%
EBIT
506,8
440,7
15,0%
8,5%
7,3%
7,3%
EBITDA
575,8
484,0
19,0%
9,7%
8,0%
7,9%
Lợi nhuận trước thuế
420,3
351,0
19,7%
113,8%
7,1%
5,8%
5,7%
Lợi nhuận ròng
350,0
280,2
24,9%
5,9%
4,6%
4,5%
Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông
276,9
229,0
20,9%
4,7%
3,8%
3,6%
Nguồn: BFC, SSI Research
Công ty đạt 5.944 tỷ đồng doanh thu thuần (-1,5% YoY), hoàn thành 89,7% kế hoạch năm 2016. Doanh thu nội địa tương đương với năm 2015 (5.253 tỷ đồng so với 5.222 tỷ đồng), trong khi doanh thu xuất khẩu giảm 15% YoY (691 tỷ đồng so với 809 tỷ đồng), chủ yếu do giá NPK thế giới sụt giảm.
Sản lượng tiêu thụ NPK đạt 631 nghìn tấn, tăng 3,9% YoY. Mặc dù tình trạng hạn hán và nhiễm mặn nghiêm trọng xảy ra trong nửa đầu năm 2016, BFC vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khối lượng bán hàng tích cực trong năm 2016 nhờ thương hiệu lâu đời được khách hàng tin dùng cùng tính độc đáo của sản phẩm. Sản lượng hàng bán trong nửa đầu năm 2016 vẫn tương đương nửa đầu năm 2015 (319 nghìn tấn), trong khi đó khối lượng bán hàng trong nửa cuối năm 2016 tăng 7,9% YoY. Giá bán trung bình là 9.418 đồng / kg (-5,2% YoY).
Giá nguyên liệu giảm với tốc độ nhanh hơn so với giá bán trung bình, do đó giúp cải thiện biên lợi nhuận gộp. Năm 2016, khối lượng sản phẩm bán ra từ nhà máy Ninh Bình đạt 115 nghìn tấn, đóng góp 55 tỷ đồng vào lợi nhuận trước thuế năm 2016. Trước khi nhà máy Ninh Bình đi vào hoạt động, sản phẩm NPK đã được bán ở thị trường phía Bắc thông qua một công ty thương mại (Công ty Thương mại & Dịch vụ Thái Sơn). Hiện tại, sản phẩm được bán trực tiếp cho đại lý bán sỉ và lẻ, do đó, biên lợi nhuận gộp cho khối lượng sản phẩm bán ra tại miền Bắc cao hơn. Biên lợi nhuận gộp tăng từ mức 12,6% trong năm 2015 lên 15,3% năm 2016. Theo đó, lợi nhuận gộp tăng 19,6% YoY mặc dù doanh thu thuần giảm.
Tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu tăng lên mức 6,1% trong năm 2016 so với 5,3% vào năm 2015. Xu hướng tăng liên tục của tỷ lệ này là để giúp duy trì mức tăng trưởng doanh thu ổn định trước thực trạng dư thừa nguồn cung trong nước, mối đe dọa từ sản phẩm NPK thay thế cũng như các sản phẩm phân bón khác (phân đơn) và nạn phân bón giả.
Lợi nhuận trước thuế đạt 420 tỷ đồng (+19,7% YoY), lợi nhuận thuần đạt 350 tỷ đồng (tăng 24,9% YoY). Thuế suất hiệu dụng giảm từ 20,1% trong năm 2015 về còn 16,7% năm 2016. Thuế suất hiệu dụng giảm nguyên nhân có thể do phần lợi nhuận đóng góp từ nhà máy Ninh Bình được miễn thuế, nhà máy này đã đi vào hoạt động từ tháng 10/2015. Lợi nhuận thu được từ nhà máy Ninh Bình được miễn thuế trong 2 năm đầu kể từ khi bắt đầu có lãi (2016 và 2017) và được giảm 50% thuế TNDN trong năm 2018. Từ năm 2019 trở đi, công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 20% cho phần lợi nhuận từ Nhà máy Ninh Bình.
Vào tháng 12/2016, công ty đã trả cổ tức bằng tiền mặt 20% trên mệnh giá, bằng với mức kế hoạch ban đầu trong năm 2016. Tuy nhiên, với mức tăng trưởng lợi nhuận ròng 24,9% YoY trong năm 2016, chúng tôi cho rằng tỷ lệ cổ tức tiền mặt năm 2016 có thể tăng lên 40% trên mệnh giá.
Dự báo kết quả kinh doanh 2017 và 2018
Kế hoạch kinh doanh năm 2017
KH 2017
TH 2016
YoY
Sản lượng sản xuất NPK (tấn)
675.000
649.912
3,9%
Sản lượng tiêu thụ NPK (tấn)
673.500
630.682
6,8%
Doanh thu, tỷ đồng
6.850
6.063
13,0%
Lợi nhuận trước thuế (hợp nhất), tỷ đồng
420
420
-0,1%
Lợi nhuận trước thuế (công ty mẹ), tỷ đồng
282
277
1,9%
Nguồn: BFC
Ước tính lợi nhuận của chúng tôi được dựa trên các giả định sau:
  • Khối lượng NPK bán ra trong năm 2017 và 2018 có thể đạt tương ứng 673,5 nghìn tấn (+ 6,8% YoY, theo kế hoạch của công ty) và 713,9 nghìn tấn (tăng 6% YoY). Chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng doanh thu khoảng 6% là khả thi dựa trên mức tăng trưởng CAGR 10 năm là 6,3% và CAGR 5 năm là 5,7%.
  • Giá nguyên liệu dự kiến sẽ tăng trong năm 2017 từ mức so sánh cơ sở rất thấp vào năm 2016, nhưng trong năm 2018 sẽ không tăng nhiều như năm 2017. Chúng tôi giả định giá urea, DAP và Kali có thể tăng tương ứng 10%, 4% và 3% cho năm 2017, trong khi đó, vào năm 2018 sẽ tăng tương ứng 6%, 2% và 2%.
  • Theo kế hoạch năm 2017, BFC dự kiến lợi nhuận trước thuế của công ty sẽ giảm. Do xu hướng tăng của giá nguyên liệu, chúng tôi ước tính giá bán trung bình sẽ tăng 6% vào năm 2017 và 2% vào năm 2018. Tốc độ tăng của giá bán trung bình có thể sẽ không cao như tốc độ tăng giá nguyên liệu. Như vậy, biên lợi nhuận gộp có khả năng sẽ giảm xuống 14,2% vào năm 2017 và 13,9% vào năm 2018.
  • Chúng tôi dự báo tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu sẽ tiếp tục tăng, đạt 6,4% vào năm 2017 và 6,6% cho năm 2018.
Ước tính KQKD:
(tỷ đồng)
2015
2016
2017F
2018F
Doanh thu thuần
6.038
5.944
6.724
7.270
Tăng trưởng doanh thu thuần
-5,3%
-1,5%
13,1%
8,1%
Lợi nhuận gộp
760
908
954
1.012
Tỷ suất lợi nhuận gộp
12,6%
15,3%
14,2%
13,9%
Thu nhập tài chính
3
7
6
7
Chi phí tài chính
-103
-125
-122
-129
Chi phí bán hàng &QLDN
-322
-370
-430
-480
Lợi nhuận ròng khác
14
0
5
6
Lợi nhuận trước thuế
351
420
413
416
Lợi nhuận ròng
280
350
343
337
Tăng trưởng lợi nhuận ròng
-2,9%
24,9%
-2,0%
-1,8%
Tỷ suất lợi nhuận ròng
4,6%
5,9%
5,1%
4,6%
EPS (VND)
3.650
4.439
4.376
4.297
Nguồn: BFC, SSI Research
Quan điểm đầu tư và định giá
Tích cực
  • Mặc dù ngành phân bón tương đối ổn định trong thời điểm hiện tại, BFC vẫn có thể đạt được tăng trưởng sản lượng tiêu thụ trong tương lai nhờ (1) thương hiệu và mạng lưới phân phối hiện có, (2) tính chất độc đáo của sản phẩm (BFC bán NPK chuyên dụng cho từng loại cây trồng nhất định trong giai đoạn phát triển cụ thể của cậy trồng), (3) 30% công suất sản xuất chưa sử dụng và (4) xu hướng chuyển đổi từ phân đơn sang phân đa dinh dưỡng.
  • Lợi nhuận từ nhà máy Ninh Bình được miễn thuế trong giai đoạn 2016-2017. Năm 2018, công ty được giảm 50% thuế TNDN. Từ năm 2019 trở đi, BFC sẽ phải trả mức thuế thu nhập doanh nghiệp thông thường là 20%.
Tiêu cực
  • Dư nợ cao, trong khi độ thanh khoản của tài sản thấp
  • Giá nguyên liệu biến động có thể làm giảm biên lợi nhuận gộp
  • Thừa cung trên thị trường NPK có thể gây áp lực giảm lên giá bán trung bình
Nhìn chung, chúng tôi ưa thích BFC vì (1) biên lợi nhuận ròng liên tục được cải thiện mặc dù chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi dư cung, (2) chính sách cổ tức hấp dẫn với 28% /mệnh giá trong 3 năm qua (3) có độ sức mạnh thị trường nhất định, giúp công ty chuyển sự biến động của giá nguyên liệu sang người tiêu dùng.
Tại mức giá hiện tại là 37.350 đồng/cp, BFC đang giao dịch ở mức P/E năm 2017 là 8,5x và 2018 là 8,7x, tương đối thấp cho vị trí dẫn đầu thị trường NPK trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt do thừa cung. Chúng tôi khuyến nghị NẮM GIỮ cổ phiếu.
Yếu tố khiến cổ phiếu giảm giá:

  • Đối thủ cạnh tranh mới tiềm năng (DPM), sẽ bắt đầu hoạt động trong quý 4 năm 2017
  • Sự có mặt của hàng giả có thể lấy đi khách hàng của BFC.

10 thg 3, 2017

PC1: Năm 2017 là thời điểm tốt để mua vào

PC1: Năm 2017 là thời điểm tốt để mua vào
Khuyến nghị: MUA
Giá mục tiêu 1 năm 46.000 đồng/cp
Tăng/Giảm: +18,9%
Giá hiện tại (ngày 24/04/2017)38.700 đồng/cp
Tổng quan KQKD quý 4/2016
PC1 công bố doanh thu và lợi nhuận ròng quý 4/2016 đạt 905 tỷ đồng (-21,7% YoY) và 46 tỷ đồng (-59,3% YoY). Doanh thu giảm do doanh thu mảng xây dựng giảm từ 949 tỷ đồng trong quý 4/2015 còn 675 tỷ đồng trong quý 4/2016 (-29% YoY). Doanh thu mảng này thấp do nhiều dự án bị chậm trên toàn ngành nhưng mức giảm trong quý 4/2016 cao hơn nhiều so với 9T2016 (-17% YoY trong 9T2016). Tương tự như ngành xây dựng, mảng sản xuất thép cũng chịu tăng trưởng âm trong quý 4/2016 và cả năm 2016 do sản phẩm chủ yếu dùng trong mảng xây dựng. Mảng xây dựng và sản xuất thép chiếm 78% doanh thu công ty năm 2016.
Mặc dù tỷ suất lợi nhuận gộp trong quý 4/2016 không đổi so với cùng kỳ năm 2015, lợi nhuận ròng giảm đáng kể 59,3% YoY do PC1 ghi nhận lỗ 39 tỷ đồng của CTCP Gang thép Cao Bằng (CISCO) và CTCP Khoáng sản Tấn Phát do phát sinh chi phí cố định lớn trong những ngày đầu hoạt động trong khi công ty chưa đạt công suất tối đa. Khoản đầu tư này tính đến cuối năm 2016 là 80,6 tỷ đồng
Năm 2016, doanh thu thuần và lợi nhuận ròng đạt 3.006 tỷ đồng (-3,1% YoY) và 306 tỷ đồng (+24,6% YoY). Tỷ suất lợi nhuận gộp cải thiện từ 13,8% trong năm 2015 lên 17,5% trong năm 2016 nhờ tất cả các phân khúc cải thiện trong năm 2016 và đóng góp đáng kể của mảng bất động sản (dự án PCC1 Complex).
Kết quả kinh doanh quý 4/2016
(tỷ đồng)
4Q16
4Q15
YoY
3Q16
QoQ
% KH 2016
TSLN
4Q16
4Q15
3Q16
2015
Doanh thu thuần
905,3
1.155,9
-21,7%
527,5
71,6%
107,3%
Lợi nhuận gộp
115,3
147,3
-21,7%
87,7
31,5%
12,7%
12,7%
16,6%
13,8%
Lợi nhuận từ HĐKD
38,5
113,9
-66,2%
62,0
-37,9%
4,2%
9,9%
11,8%
9,2%
EBIT
74,7
150,6
-50,4%
78,6
-4,9%
8,3%
13,0%
14,9%
10,6%
EBITDA
91,3
153,8
-40,6%
86,0
6,2%
10,1%
13,3%
16,3%
11,4%
Lợi nhuận trước thuế
65,9
148,0
-55,5%
74,1
-11,1%
7,3%
12,8%
14,1%
10,3%
Lợi nhuận ròng
45,8
113,5
-59,7%
55,0
-16,8%
100,4%
5,1%
9,8%
10,4%
7,9%
Lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông
45,9
112,8
-59,3%
54,9
-16,5%
5,1%
9,8%
10,4%
7,9%
Nguồn: PC1
Kết quả kinh doanh theo phân khúc
Triệu đồng
2015
2016
Tăng trưởng
Ghi chú
Doanh thu
3.100.859
3.006.039
-3%

Xây dựng
2.336.758
1.816.996
-22%

Bất động sản
0
463.567
n.a
Ghi nhận 90% doanh thu dự án PCC1 Complex
Sản xuất
658.664
514.444
-22%

Cho thuê
7.212
8.851
23%

Thương mại
61.398
130.991
113%

Khác
36.827
62.214
69%

Thủy điện
8.976
n.a

Lợi nhuận gộp
434.575
527.107
21%

Xây dựng
326.925
264.909
-19%

Bất động sản
-
140.497
n.a

Sản xuất
94.154
81.372
-14%

Cho thuê
3.041
4.610
52%

Thương mại
576
8.291
1339%

Khác
9.879
23.856
141%

Thủy điện
3.572
n.a
Nhà máy thủy điện Trung Thu đi vào hoạt động vào cuối tháng 11/2016

Tỷ suất lợi nhuận gộp
14,01%
17,53%

Xây dựng
13,99%
14,58%
Tỷ suất lợi nhuận gộp tăng sau khi mảng này chạm mức thấp nhất trong năm 2015 do hầu hết doanh thu từ hoạt động cung cấp trạm biến áp có tỷ suất thấp hơn so với hoạt động xây dựng
Bất động sản
n.a
30,31%

Sản xuất
14,29%
15,82%
Giá thép giảm trong năm 2016 giúp tỷ suất lợi nhuận gộp cải thiện
Cho thuê
42,17%
52,08%

Thương mại
0,94%
6,33%

Khác
26,83%
38,35%

Thủy điện
n.a
39,80%

Nguồn: PC1
Triển vọng năm 2017-2018
Công ty công bố Nghị quyết HĐQT trong đó lợi nhuận ròng năm 2017 giữ không đổi trong khi đó, công ty sẽ đạt tăng trưởng mạnh trở lại vào năm 2018 về cả doanh thu và lợi nhuận ròng.
Tỷ đồng
2017P
2018P
Doanh thu
3.586
5.166
Tăng trưởng
+19,3%
+44%
Lợi nhuận ròng
307
423,3
Tăng trưởng
+0,3%
+37,9%
Nguồn: PC1
Xây dựng: Năm 2017, công ty đặt kế hoạch doanh thu là 2.200 tỷ đồng (+21% YoY) nhờ các hợp đồng ký gần đây trong quý 4/2016 và quý 1/2017. Chúng tôi ước tính doanh thu sẽ cải thiện khi các dự án tạm ngừng sẽ khởi động trở lại. Tuy nhiên, do công ty không hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm ngoái, chúng tôi ước tính phân khúc này chỉ tăng 15% YoY trong năm 2017 và 10% YoY trong năm 2018.
Sản xuất thép: Gần đây, AG Ajikawa (công ty Nhật Bản chuyên về cung cấp cột thép) ký hợp đồng đầu tiên mua 5 nghìn tấn thép kết cấu từ PC1 để xuất khẩu sang Bangladesh. Gần đây, PC1 chỉ hoạt động 60-65% công suất đạt 45 nhìn tấn/năm. Do đó, chúng tôi ước tính năm 2017, phân khúc này sẽ đạt tăng trưởng tích cực ở mức 20% YoY trong năm 2017 và tiếp tục tăng trong năm 2018. AG đặt kế hoạch liên doanh với PC1 sản xuất thép kết cấu xuất khẩu sang Indonesia nhưng hiện hợp đồng vẫn đang trong giai đoạn đàm phán.
Bất động sản: Chúng tôi ước tính PC1 sẽ ghi nhận 50 tỷ đồng doanh thu còn lại từ một số căn hộ và biệt thự trong dự án PCC1 Complex trong năm 2017. Năm 2018, công ty bắt đầu ghi nhận doanh thu từ dự án Mỹ Đình Plaza 2 do công ty mở bán căn hộ và ước tính bàn giao vào năm 2018. Tổng doanh thu dự án khoảng 1.110 tỷ đồng, ghi nhận vào năm 2018 và 2019.
Thủy điện: Chúng tôi duy trì dự báo hai nhà máy thủy điện sẽ đóng góp 240 tỷ đồng doanh thu năm 2017 và lợi nhuận ròng đạt 1 triệu USD. Năm 2018, nhà máy thủy điện Bảo Lâm 3 và 3A ước tính đi vào hoạt động và đóng góp 200 tỷ đồng doanh thu năm 2018.
Đầu tư dài hạn: Chúng tôi ước tính PC1 vẫn sẽ ghi nhận lỗ 30 tỷ đồng từ đầu tư dài hạn (CISCO và CTCP Khoáng sản Tấn Phát) trong năm 2017 và lỗ 15 tỷ đồng trong năm 2018 và không còn phát sinh lỗ kể từ năm 2019. Chúng tôi cẩn trọng giả định lỗ do hạn chế thông tin từ các khoản đầu tư kể trên. Thực tế, công ty đặt kế hoạch không còn chịu lỗ từ khoản đầu tư vào năm 2017.
Tổng quan, chúng tôi ước tính doanh thu 2017 và 2018 sẽ đạt 2.959 tỷ đồng (-1,6% YoY) và 3.680 tỷ đồng (+24,4% YoY), trong khi lợi nhuận ròng có thể đạt 280,5 tỷ đồng (-8,3% YoY) và 399 tỷ đồng (+42% YoY) trong năm 2017 và 2018. Ước tính của chúng tôi thấp hơn so với kế hoạch công ty do PC1 ước tính đạt 500 tỷ đồng doanh thu từ mảng kinh doanh mới (thiết bị điện năm 2017) nhưng công ty chưa tiết lộ thông tin gì về thương vụ M&A. Theo đó, chúng tôi chưa cho yếu tố này vào mô hình định giá.
Triệu đồng
2016A
2017E
Growth
2018E
Growth
Doanh thu
3.006.039
2.958.934
-2%
3.679.622
24%
Xây dựng
1.816.996
2.089.545
15%
2.298.500
10%
Bất động sản
463.567
50.000
-89%
500.000
900%
Sản xuất
514.444
617.333
20%
679.066
10%
Cho thuê
8.851
8.851
0%
8.851
0%
Thương mại
130.991
130.991
0%
130.991
0%
Khác
62.214
62.214
0%
62.214
0%
Thủy điện
8.976
240.000
2574%
440.000
83%
Lợi nhuận gộp
527.107
557.153
6%
844.272
52%
Xây dựng
264.909
302.984
14%
333.282
10%
Bất động sản
140.497
15.000
-89%
150.000
900%
Sản xuất
81.372
98.773
21%
108.651
10%
Cho thuê
4.610
4.610
0%
4.553
-1%
Thương mại
8.291
3.930
-53%
3.930
0%
Khác
23.856
23.856
0%
23.856
0%
Thủy điện
3.572
108.000
2924%
220.000
104%
Tỷ suất lợi nhuận gộp
18,0%
19,0%
23,0%
Xây dựng
14,6%
15,0%
15,0%
Bất động sản
30,3%
30,0%
30,0%
Sản xuất
15,8%
16,0%
16,0%
Cho thuê
52,1%
52,1%
51,4%
Thương mại
6,3%
3,0%
3,0%
Khác
38,4%
38,4%
38,4%
Thủy điện
39,8%
45,0%
50,0%
Nguồn: SSI ước tính
Quan điểm đầu tư
Do công ty ghi nhận tăng chi phí dự phòng khoản đầu tư dài hạn so với dự kiến ban đầu, kết quả kinh doanh năm 2016 thấp hơn 20% so với ước tính của chúng tôi. Chúng tôi cũng giảm dự báo KQKD năm 2017 đối với PC1 chỉ còn 280 tỷ đồng so với ước tính trước là 328 tỷ đồng.
Ở mức giá hiện tại là 38.700 đồng/cp, PC1 đang giao dịch tại PE 2017 và 2018 là 11,4x và 7,8x là tương đối thấp. Chúng tôi khuyến nghị MUA cổ phiếu PC1 ở mức giá mục tiêu điều chỉnh là 46.000 đồng/cp (so với giá mục tiêu trước đó là 54.000 đồng/cp) dựa trên PE 2017 là 12,5x (43.000 đồng/cp) và theo phương pháp DCF (49.000 đồng/cp). Chúng tôi đặt PE 2017 ở mức cao dựa trên ước tính công ty tăng trưởng mạnh kể từ năm 2018.
Dương Trọng Vinh (Mr.)
Chuyên viên tư vấn chứng khoán

CTCP Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
1C Ngô Quyền, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội, Việt Nam

Di động & Zalo & Viber: 0975 271 089
Email: vinhdt@ssi.com.vn
Skype: vinhduong89 | dautruongtaichinh
Facebook: https://www.facebook.com/dautruongtaichinh
Website: www.dautruongtaichinh.com | https://www.ssi.com.vn